Học tiếng Trung qua tin tức | Từ kẹo hồ lô váng sữa, bánh Dương Chi Cam Lộ đến tart trứng siêu dài: Ai đang trả tiền cho sự mới lạ của những món ăn “hot trend”?

近日,一根60厘米长的蛋挞“火”了:8天卖出70万份、抖音销量1200万根,在热门门店,消费者常常要排2个多小时才能买到。

Gần đây, một chiếc bánh tart trứng dài 60 cm đã trở thành món ăn gây sốt trên mạng xã hội Trung Quốc. Chỉ trong 8 ngày, 700.000 chiếc đã được bán ra, riêng trên nền tảng Douyin, doanh số ghi nhận được là 12 triệu chiếc. Tại các cửa hàng nổi tiếng, người ta thường phải xếp hàng hơn 2 tiếng để mua món ăn này.

蛋挞 dàntà: bánh tart trứng

走红 zǒuhóng: gây sốt

销量 xiāoliàng: doanh số bán ra

热门门店 rèmén méndiàn: cửa hàng nổi tiếng

热度来去匆匆,超长蛋挞目前已陆续下架,不少商家直言“这阵风已经过了”。从脏脏包、奶皮子糖葫芦到固体杨枝甘露,再到超长蛋挞,一批批网红食品依靠社交流量迅速出圈,吸引人排大队,甚至请专人代购,但多数又快速归于沉寂。

Trào lưu đến nhanh, đi cũng nhanh. Hiện nay, các cửa hàng đã ngừng bán bánh tart trứng siêu dài, nhiều cửa hàng còn thẳng thắn cho rằng “cơn sốt này đã qua rồi”. Từ bánh mì phủ bột chocolate, kẹo hồ lô váng sữa đến bánh Dương Chi Cam Lộ (xoài phủ sữa chua và bưởi), và gần đây là bánh tart trứng siêu dài, những món ăn này nhanh chóng trở nên nổi tiếng nhờ mạng xã hội, thu hút đông đảo người dân xếp hàng chờ mua, thậm chí có người còn thuê người mua hộ. Tuy nhiên, phần lớn những món ăn này đều sẽ nhanh chóng chìm vào quên lãng.

来去匆匆 láiqù cōngcōng: đến nhanh, đi cũng nhanh

下架 xiàjià: ngừng bán

出圈 chūquān: trở nên nổi tiếng

归于沉寂 guīyú chénjì: chìm vào quên lãng

在江苏宿迁工作的刁启航在超长蛋挞最火的时候,去门店排队花15.8元买了一份。他表示自己是在刷视频时被“超长”这个奇特造型吸引,所以跟风尝鲜。他觉得口味和价格都还不错,但也明确表示不会复购。

Anh Điêu Khải Hàng hiện đang làm việc tại thành phố Túc Thiên, tỉnh Giang Tô, đã từng xếp hàng mua một chiếc bánh tart trứng siêu dài với giá 15,8 nhân dân tệ vào thời điểm món ăn này đang được săn đón nhất. Anh cho biết mình bị thu hút bởi hình dáng “siêu dài” độc đáo của chiếc bánh khi xem video trên mạng, anh muốn “đu trend” nên mua một chiếc ăn thử. Anh nhận xét hương vị và giá cả của món ăn đều khá ổn, nhưng cũng khẳng định sẽ không mua lại.

奇特 qítè: độc đáo

跟风 gēnfēng: đu trend

尝鲜 chángxiān: ăn thử (món mới)

复购 fùgòu: mua lại

与“尝一次就走”的消费者不同,另一些人从中发现了愿意反复购买的理由。北京市上班族周女士买过超长蛋挞,她明确表示会复购,“我比较喜欢吃甜品。小个的吃不过瘾,超长的吃得比较过瘾。”

Khác với những người tiêu dùng chỉ thử một lần rồi thôi, một số người lại tìm thấy lý do để mua lại món bánh này. Bà Chu, một nhân viên văn phòng tại Bắc Kinh, từng mua bánh tart trứng siêu dài và khẳng định sẽ mua lại: “Tôi khá thích ăn đồ ngọt. Ăn loại nhỏ thì không đã thèm, loại siêu dài thế này ăn đã hơn nhiều”.

反复购买 fǎnfù gòumǎi: mua lại

上班族 shàngbānzú: nhân viên văn phòng

过瘾 guòyǐn: đã, thỏa mãn

还有一类消费者,明确表示不会去排队购买,但会在热度过后去尝一尝。

北京市上班族陈溯说,当一些网红食品不需要排队时,她反而会去试一试。陈溯说“更让我愿意持续购买的是商家在健康上的改良,比如把固体杨枝甘露里的酸奶换成无糖希腊酸奶,热量降低了。”

Ngoài ra, một nhóm người tiêu dùng khác cho biết, họ sẽ không xếp hàng để mua những món ăn đang hot, mà đợi cơn sốt đi qua mới trải nghiệm. Chị Trần Tố, nhân viên văn phòng tại Bắc Kinh, cho biết khi một món ăn nổi tiếng không còn phải xếp hàng, chị sẽ đi trải nghiệm thử. Chị cho rằng, điều khiến chị muốn mua lại một sản phẩm là những cải tiến vì sức khỏe của người mua, ví như thay sữa chua thường trong món bánh Dương Chi Cam Lộ bằng sữa chua Hy Lạp không đường, qua đó giảm bớt lượng calories của món ăn.

网红食品 wǎnghóng shípǐn: món ăn nổi tiếng

持续购买 chíxù gòumǎi: mua lại

改良 gǎiliáng: cải tiến

热量 rèliàng: lượng calories

几类消费者的选择,指向同一个规律:新奇感能促成第一次购买,但决定第二次、第三次的,是口味、价格、便利和健康这些更实在的考量。

Lựa chọn của các nhóm người tiêu dùng khác nhau đều cho thấy một quy luật: cảm giác mới lạ có thể khiến người ta muốn mua lần đầu, nhưng để có lần hai và lần ba, yếu tố quyết định là hương vị, giá thành, sự tiện lợi và sức khỏe – những cân nhắc thực tế hơn.

规律 guīlǜ: quy luật

新奇感 xīnqígǎn: cảm giác mới lạ

实在 shízài: thực tế

考量 kǎoliáng: cân nhắc

中国传媒大学广告与品牌学院副教授董俊祺认为,超长蛋挞的新奇感,来自熟悉食物对日常尺度的突破。她认为,这类网红食品可以促使人们用相对有限的花费,为日常生活增添一点新鲜体验,也可以获得与朋友相聚时的谈资。消费者买的不只是蛋挞,还有情绪、谈资和寓意。

Phó Giáo sư Đổng Tuấn Kỳ của Học viện Quảng cáo và Thương hiệu thuộc Đại học Truyền thông Trung Quốc, nhận định, sự mới lạ của món bánh tart trứng siêu dài đến từ kích thước “đột phá” so với các món ăn thông thường. Bà cho rằng, những món ăn “hot trend” khiến người ta sẵn sàng mua chút “mới lạ” cho cuộc sống thường nhật với chi phí vừa phải, đồng thời giúp họ có thêm đề tài giao lưu trong những buổi tụ tập bạn bè. Thứ họ mua không chỉ là một chiếc bánh tart trứng, mà còn là cảm xúc, đề tài giao lưu và hàm ý của món ăn này.

增添 zēngtiān: có thêm

相聚 xiāngjù: tụ tập

谈资 tánzī: đề tài giao lưu

寓意 yùyì: hàm ý

把近年的一些网红食品放在一起看,能观察到一条清晰的变化线索:从追求新口感、尝试新搭配,到突出颜色、造型和超大尺寸,食品的新奇越来越需要被镜头识别、被视觉化。

Cùng nhìn lại những món ăn đã nổi lên trong những năm gần đây, chúng ta nhận thấy một xu hướng chuyển biến rõ ràng: Từ theo đuổi hương vị mới, thử những kết hợp mới, đến làm nổi bật màu sắc, tạo hình và kích cỡ “siêu lớn”, sự mới lạ của món ăn ngày càng cần được ống kính nhận diện, được hình ảnh hóa.

变化线索 biànhuà xiànsuǒ: xu hướng chuyển biến

追求zhuīqiú: theo đuổi

镜头识别 jìngtóu shíbié: được ống kính nhận diện

视觉化 shìjuéhuà: hình ảnh hóa

从生产端看,这种创新也有巧妙之处。董俊祺指出,原料、配方和工艺未必需要大幅改变,通过形态重组,就能创造显著的感知差异。“生产端的一次小改动,经由社交媒体传播,可以被放大为消费端的新体验。”

Trong khâu sản xuất, quá trình đổi mới sản phẩm cũng cần những sự tinh tế. Bà Đổng Tuấn Kỳ chỉ ra rằng, không nhất thiết phải thay đổi nguyên liệu, công thức hay công nghệ sản xuất, mà có thể thông qua thay đổi ngoại hình sản phẩm để tạo ra khác biệt trong cảm nhận. Bà cho biết: “Những thay đổi nhỏ ở giai đoạn sản xuất, trải qua một quá trình truyền bá trên mạng xã hội, có thể mang lại trải nghiệm mới mẻ cho người dùng”.

生产端 shēngchǎn duān: khâu sản xuất

巧妙之处 qiǎomiào zhī chù: sự tinh tế

形态重组 xíngtài chóngzǔ: thay đổi ngoại hình

感知差异 gǎnzhī chāyì: khác biệt trong cảm nhận

据抖音生活服务平台数据,9月,超长蛋挞在该平台已售出1200万根。从烘焙店到其他餐饮门店,“超长”的形式也被用在更多食品上:陕西出现超长肉夹馍,河北出现超长驴肉火烧等。

Theo số liệu của nền tảng dịch vụ đời sống Douyin, trong tháng 9, doanh số bán ra của bánh tart trứng siêu dài là 12 triệu chiếc. Tại các cửa hàng bánh ngọt và nhà hàng ăn uống, kích thước “siêu dài” đã được áp dụng cho nhiều món ăn khác nhau, ví dụ như bánh kẹp thịt siêu dài tại Thiểm Tây hay bánh nướng thịt lừa siêu dài tại Hà Bắc…

烘焙店 hōngbèi diàn: cửa hàng bánh ngọt

肉夹馍 ròujiāmó: bánh kẹp thịt

驴肉火烧 lǘròu huǒshāo: bánh nướng thịt lừa

热度来得快,退得也快。国庆假期后,部分烘焙门店陆续停售超长蛋挞。东更道点心双桥万达店的数据提供了一个观察窗口。门店并不打算下架超长蛋挞,把热度当作让消费者认识产品的机会,再用口味和品质把人留下来。

Trào lưu đến nhanh và đi cũng nhanh. Sau kỳ nghỉ Quốc khánh của Trung Quốc, các cửa hàng đồ ngọt đã dừng bán bánh tart trứng siêu dài. Tuy nhiên, cửa hàng đồ ngọt Đông Canh Đạo tại trung tâm thương mại Wanda Song Kiều lại mở ra một góc nhìn mới. Cửa hàng không ngừng bán bánh tart trứng siêu dài, họ coi trào lưu là cơ hội để khách hàng biết đến sản phẩm, sau đó dùng hương vị và chất lượng để giữ chân họ.

停售 tíngshòu: ngừng bán

观察窗口 guānchá chuāngkǒu: góc nhìn

在董俊祺看来,销量衡量的是产品短期的市场反馈,真正能够沉淀成品牌资产的是复购。她提出3个关键词:留客、留利、留名。

Theo bà Đổng Tuấn Kỳ, doanh số phản ánh thái độ của thị trường đối với sản phẩm trong gian ngắn, điều thật sự lắng đọng thành tài sản thương hiệu là lượt mua lại. Bà nhắc đến 3 từ khóa: “Giữ khách hàng”, “Giữ lợi nhuận” và “Giữ danh tiếng”.

市场反馈 shìchǎng fǎnkuì: thái độ của thị trường

沉淀 chéndiàn: lắng đọng thành

品牌资产 pǐnpái zīchǎn: tài sản thương hiệu

留客,是有持续购买的顾客,产品能进入稳定的消费场景。留利,是扣除营销、包装、人工和损耗后,还有支撑稳定品质与持续经营的合理利润。留名,是消费者能记住并信任品牌,愿意继续选择它的其他产品。

“Giữ khách hàng” là có được tệp khách thường xuyên, đưa sản phẩm vào tiêu dùng ổn định. “Giữ lợi nhuận” là sau khi khấu trừ phí tiếp thị, đóng gói, nhân lực và hao hụt, doanh nghiệp vẫn có mức lợi nhuận hợp lý để duy trì chất lượng sản phẩm và hoạt động kinh doanh. “Giữ danh tiếng” là khiến người mua ghi nhớ và tin tưởng thương hiệu, sẵn lòng mua các sản phẩm khác của thương hiệu.

消费场景 xiāofèi chǎngjǐng: bối cảnh tiêu dùng

扣除 kòuchú: khấu trừ

损耗 sǔnhào: hao hụt

在餐饮业内看来,互联网时代,“网红”食品会持续涌现,也会不断更新。这种情况下,某个特定的网红食品退潮是必然趋势,但很快会有新的网红食品出现。董俊祺认为,有些食品满足的本来就是短期的尝鲜和参与需要。网红食品的不断更迭,一定程度上是餐饮领域活力的表现。

Theo giới kinh doanh dịch vụ ăn uống, trong thời đại Internet, các món ăn gây sốt trên mạng sẽ liên tục xuất hiện và không ngừng thay đổi. Trong bối cảnh đó, việc một món ăn dần mất đi độ hot là xu hướng tất yếu, nhưng chẳng bao lâu sau, một món ăn khác sẽ lại trở thành trào lưu. Bà Đổng Tuấn Kỳ cho rằng, ngay từ đầu, một số món ăn xuất hiện chỉ để đáp ứng nhu cầu trải nghiệm cái mới và bắt kịp xu hướng ngắn hạn của người tiêu dùng. Việc các món ăn gây sốt liên tục thay đổi cũng phần nào phản ánh sức sống của lĩnh vực ẩm thực.

餐饮业 cānyǐn yè: giới kinh doanh dịch vụ ăn uống

持续涌现 chíxù yǒngxiàn: liên tục xuất hiện

退潮 tuìcháo: mất đi độ hot

必然趋势 bìrán qūshì: xu hướng tất yếu

活力 huólì: sức sống

Nguồn: Nhân Dân nhật báo

Ảnh: Nhân Dân nhật báo, Tân Hoa xã, Thị Giác Trung Quốc (VCG)

Ảnh