Học tiếng Trung qua tin tức | Bắc Kinh: “Kinh tế cuống vé” bùng nổ sức nóng

2026年上半年,北京演出市场持续火热,“为一场演唱会奔赴一座城”已成为不少年轻人的消费新常态。跨城观演带动的交通、住宿、餐饮、游览等关联消费,串联起“演出+在地文化”的沉浸式消费闭环。

Trong 6 tháng đầu năm 2026, thị trường biểu diễn tại Bắc Kinh tiếp tục duy trì sức nóng vượt trội. Xu hướng “vì một buổi concert mà đến một thành phố” đã trở thành hành vi tiêu dùng thường thấy của đông đảo bạn trẻ. Làn sóng này cũng thúc đẩy tiêu dùng trong nhiều lĩnh vực như giao thông, lưu trú, ẩm thực, du lịch…, hình thành nên một chuỗi tiêu dùng khép kín “Biểu diễn nghệ thuật+Văn hóa địa phương”.

持续火热 chíxù huǒrè: duy trì sức nóng

消费常态 xiāofèi chángtài: xu hướng tiêu dùng

在地文化 zàidì wénhuà: văn hóa địa phương

消费闭环 xiāofèi bìhuán: chuỗi tiêu dùng khép kín

看完演出到歌词路牌前拍个照,再享受一顿“打折晚餐”,成了不少观众的标配。这些看似微小的消费场景,在2026年上半年反复上演,汇聚成一股不容小觑的消费动能。

Xem hết buổi concert, check-in trước những bảng tên đường ghi lời bài hát, rồi thưởng thức một “bữa tối giảm giá”, đây hiện là “kịch bản tiêu dùng” quen thuộc của đông đảo khán giả. Những khoản tiêu dùng tưởng chừng nhỏ bé này đã diễn ra liên tục trong nửa đầu năm 2026, tích lũy thành động lực tiêu dùng không thể xem nhẹ trên thị trường.

反复上演 fǎnfù shàngyǎn: diễn ra liên tục

汇聚成 huìjù chéng: tích lũy thành

不容小觑 bùróng xiǎoqù: không thể xem nhẹ

消费动能 xiāofèi dòngnéng: động lực tiêu dùng

华熙LIVE·五棵松数字传媒中心总经理常婷婷告诉记者,在大型演唱会举办当日,这里的单日客流量可达18万人次,商圈整体销售额随之提升约30%。这种梯度效应,得益于商圈构建的“白天运动+傍晚美食+演出观演+深夜酒吧”全时段消费链条。场馆每年举办超80场大型赛事及演唱会,成为客流引擎;深夜近20家酒吧及营业至凌晨2点的“深夜食堂”则承接散场后的消费需求。

Bà Thường Đình Đình, Tổng Giám đốc Trung tâm Truyền thông số Huaxi LIVE – Wukesong, cho biết vào những ngày diễn ra các concert quy mô lớn, lưu lượng khách trong ngày tại đây có thể đạt đến 180.000 lượt người, kéo theo tổng doanh thu của khu thương mại tăng khoảng 30%.

Hiệu ứng bậc thang này có được nhờ chuỗi tiêu dùng “toàn thời gian” mà nơi đây đã xây dựng, trong đó bao gồm nhiều hoạt động như “thể thao buổi sáng + ẩm thực buổi tối + xem biểu diễn + quán bar về đêm”. Hàng năm, địa điểm này tổ chức hơn 80 sự kiện thể thao và hòa nhạc quy mô lớn, tạo nên động lực hút khách hàng khổng lồ. Ngoài ra, gần 20 quán bar và nhiều hàng ăn đêm mở cửa đến 2 giờ sáng đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người xem sau khi chương trình kết thúc.

商圈 shāngquān: khu thương mại

得益于 déyì yú: có được nhờ

客流引擎 kèliú yǐnqíng: động lực hút khách

承接 chéngjiē: đáp ứng

类似的消费热潮也在鸟巢周边上演。“首都之窗”公布的数据显示,去年鸟巢演出季启动以来,周边国际商品体验馆、美食广场与老字号体验馆客流同比增长50%,营业额增长30%。

Làn sóng tiêu dùng tương tự cũng đang diễn ra sôi nổi tại khu vực xung quanh Sân vận động Tổ Chim. Theo số liệu do cổng thông tin thành phố Bắc Kinh “Cửa sổ Thủ đô” công bố, kể từ khi mùa biểu diễn được khởi động vào năm ngoái, lượng khách đến khu trải nghiệm hàng hóa quốc tế, quảng trường ẩm thực và khu trải nghiệm thương hiệu lâu năm đã tăng 50% so với cùng kỳ năm ngoái, doanh thu cũng ghi nhận mức tăng đáng kể lên tới 30%.

消费热潮 xiāofèi rècháo: làn sóng tiêu dùng

老字号 lǎozìhao: thương hiệu lâu năm

营业额 yíngyè’é: doanh thu

启动 qǐdòng: khởi động

这些商圈还形成了覆盖多业态的“票根经济”联动体系,将单一票根升级为商圈消费“通行证”的做法,有效实现了从观演客流到多业态消费的转化。

Ngoài ra, các trung tâm thương mại còn xây dựng một mạng lưới tiêu dùng “kinh tế cuống vé” bao phủ đa dạng các loại hình dịch vụ. Việc biến chiếc cuống vé đơn thuần thành “tấm thẻ thông hành” tiêu dùng trong toàn khu thương mại đã mang lại hiệu quả thiết thực, giúp chuyển đổi lượng khách đến thưởng thức nghệ thuật thành nhu cầu tiêu dùng cho nhiều ngành hàng.

多业态 duō yètài: đa loại hình dịch vụ

票根经济 piàogēn jīngjì: kinh tế cuống vé

通行证 tōngxíngzhèng: thẻ thông hành

转化 zhuǎnhuà: chuyển đổi

2026年上半年演出市场呈现出“淡季不淡”的特征。北京演出娱乐行业协会执行会长张海君介绍, “五一”期间北京演出场次约1700场,票房收入突破2.5亿元,同比增速超过5%。观众中跨城观演比例极高,他们不仅看演出,还会在城市停留、游览、消费,形成了全程联动、同频共振的状态,带动了文旅商体展全新的消费格局。

Trong nửa đầu năm 2026, thị trường biểu diễn nghệ thuật tại Trung Quốc vẫn khá sôi nổi dù trong “mùa thấp diểm”. Theo ông Trương Hải Quân, Chủ tịch điều hành Hiệp hội Ngành Biểu diễn Giải trí Bắc Kinh, riêng trong dịp lễ 1/5 trên địa bàn thành phố đã tổ chức khoảng 1.700 buổi biểu diễn, doanh thu phòng vé vượt 250 triệu nhân dân tệ, tốc độ tăng trưởng vượt 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tỷ lệ khán giả liên tỉnh chiếm tỷ trọng rất cao, họ không chỉ đến xem biểu diễn mà còn lưu trú, tham quan và tiêu dùng tại địa phương, tạo nên hiệu ứng kết nối và cộng hưởng, mang lại cục diện tiêu dùng hoàn toàn mới cho các lĩnh vực văn hóa, du lịch, thương mại, thể thao và triển lãm.

票房收入 piàofáng shōurù: doanh thu phòng vé

共振 gòngzhèn: cộng hưởng

消费格局 xiāofèi géjú: cục diện tiêu dùng

文旅商体展 wén lǚ shāng tǐ zhǎn: văn hóa, du lịch, thương mại, thể thao và triển lãm

演唱会对城市经济的拉动效应已然显现。北京演出娱乐行业协会测算数据显示,每1块钱的演出票收入可拉动约5.5元的关联消费,从上半年的数据来看,今年这个比例很可能会突破1:6。

Tác động đòn bẩy của các buổi concert đối với kinh tế đô thị cũng được bộc lộ rõ nét. Theo số liệu đo lường của Hiệp hội Ngành Biểu diễn Giải trí Bắc Kinh, cứ mỗi 1 nhân dân tệ doanh thu vé concert có thể kích cầu khoảng 5,5 nhân dân tệ tiêu dùng trên các lĩnh vực liên quan. Dựa trên dữ liệu nửa đầu năm, tỷ lệ này rất có thể sẽ vượt mốc 1:6 trong năm nay.

拉动效应 lādòng xiàoyìng: hiệu ứng đòn bẩy

已然显现 yǐrán xiǎnxiàn: bộc lộ rõ nét

测算 cèsuàn: đo lường

关联消费 guānlián xiāofèi: tiêu dùng liên quan

张海君认为,未来票根经济联动策划还可以做得更精细,如果能真正形成全域共振、全域共享、全域体验,国内的演出消费市场也将很快突破这个比例。当演出散场,那张小小的票根,正成为点亮一座城市“吃住行游购娱”消费热情的重要引擎。

Ông Trương Hải Quân nhận định, trong tương lai công tác quy hoạch và liên kết mạng lưới "kinh tế cuống vé" hoàn toàn có thể được triển khai tỉ mỉ và chuyên sâu hơn. Nếu thật sự tạo dựng được cơ chế "cộng hưởng toàn vùng, chia sẻ toàn vùng, trải nghiệm toàn vùng", thị trường tiêu dùng biểu diễn trong nước sẽ nhanh chóng bứt phá qua tỷ lệ này.

Khi biểu diễn kết thúc, chiếc cuống vé nhỏ bé đang trở thành động lực quan trọng thắp lên ngọn lửa tiêu dùng cho tất cả các lĩnh vực "Ăn - Ở - Đi lại - Tham quan - Mua sắm - Giải trí" của một thành phố.

点亮 diǎnliàng: thắp lên

吃住行游购娱 chī zhù xíng yóu gòu yú: ăn, ở, đi lại, tham quan, mua sắm, giải trí

Nguồn: Tân Hoa xã

Ảnh: Tân Hoa xã, Nhân Dân nhật báo điện tử

Ảnh